Cách học ngữ pháp tiếng Anh cho người mất gốc hiệu quả 100%

Bạn đang đau đầu vì sắp tới kỳ thi trung học phổ thông quốc gia nhưng ngữ pháp tiếng Anh của mình đang ở con số 0, nhiều bạn mới bắt đầu học Tiếng Anh cho người mất gốc. Trong khi đó, các câu hỏi về ngữ pháp lại chiếm gần như 50% của đề thi.

Làm sao để lấy lại gốc kiến thức bây giờ? Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn chuẩn bị thi đại học cách học ngữ pháp tiếng Anh cho người mất gốc cực hiệu quả.

1. Tại sao bạn bị mất gốc Tiếng Anh

Có 4 nguyên nhân chính dẫn đến việc bạn bị mất gốc Tiếng Anh:

– Nỗi sợ hãi: Bạn cảm thấy vô cùng sợ hãi mỗi khi phải học Tiếng Anh. Bạn không dám thử sức với ngôn ngữ mới này. Vì thế bạn chấp nhận từ bỏ, chấp nhận bị mất gốc Tiếng Anh. 

– Thiếu định hướng: Bạn muốn cải thiện khả năng Tiếng Anh của mình, thế nhưng bạn chưa lập ra một mục tiêu cụ thể phù hợp với bản thân. Bên cạnh đó, trong suốt quá trình học, không có ai giúp đỡ hoặc định hướng cho bạn một lộ trình đúng đắn.

– Thiếu kiên nhẫn: Học Tiếng Anh đòi hỏi một quá trình lâu dài. Vì thế nếu bạn không đủ kiên nhẫn thì khó có thể theo đuổi bộ môn Tiếng Anh này đến cùng. 

– Thiếu phương pháp học tập phù hợp: Bạn cần có một phương pháp học tập khoa học, cụ thể để vượt ra mọi khó khăn, rào cản khi học Tiếng Anh. Phương pháp học Tiếng Anh phù hợp sẽ giúp bạn cảm thấy hứng thú hơn trong việc học. 

2. Tác hại của việc mất gốc ngữ pháp tiếng Anh 

Mất gốc là một vấn đề mà có đến 99% người học tiếng Anh gặp phải. Khi không nắm được ngữ pháp, bạn sẽ cảm thấy chúng thật mơ hồ, phức tạp và đặc biệt quá mênh mông, dẫn đến tình trạng “học trước quên sau”, không nắm được trọng tâm để ôn luyện. 

cach-hoc-ngu-phap-tieng-Anh-cho-nguoi-mat-goc

Mất gốc ngữ pháp tiếng Anh có tác hại rất nghiêm trọng đến quá trình học

Đặc biệt, tình trạng báo động này rơi chủ yếu vào các em học sinh. Trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia 2018, theo khảo sát thì có tới hơn 2000 học sinh trượt tốt nghiệp vì bị điểm liệt tiếng Anh, hàng trăm học sinh bỏ lỡ cánh cổng đại học danh giá vì điểm đầu vào tiếng Anh quá thấp.

Hàng loạt những báo động về điểm số tiếng Anh, chính vì các em 2k2 cần có trong tay cách học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản cho người mất gốc hiệu quả với thời gian 5 tháng còn lại của đời học sinh.

Đặc biệt, khi mất gốc tiếng Anh, các bạn học sinh thường cảm thấy sợ hãi, lẩn tránh bộ môn này. Thậm chí, có nhiều bạn nhận thấy tiếng Anh như một ma trận không có đáp án, khó học, khó vào, khó tiếp thu.

3. Cách học ngữ pháp tiếng Anh cho teen 2k2 thi THPTQG 

Thời gian học tiếng Anh

Chỉ còn khoảng 5 tháng nữa là các bạn học sinh lớp 12 bước vào kì thi đại học, đánh dấu bước quan trọng trong cuộc đời của mình. Để có thể lấy lại được vốn ngữ pháp đó, bạn hãy dành ra tối thiểu 1 – 2 tiếng để học, học liên tục từ thứ 2 đến thứ 7 để cải thiện trình độ ngữ pháp. Tuy nhiên, khi học sẽ đòi hỏi các bạn phải thật sự nghiêm túc, chăm chỉ, thì mới có thể thành công. Nếu bạn kiên trì, thì chỉ sau 3 tháng có thể lấy lại được kiến thức cơ bản về ngữ pháp tiếng Anh.

Cách học ngữ pháp tiếng Anh cho người mất gốc hiệu quả rất đơn giản, quan trọng phụ thuộc toàn bộ vào bản thân người học. Nếu bạn nghĩ có thể học toàn bộ khi kiến thức khổng lồ này trong 1 năm, 10 năm thì hoàn toàn sai. Có nhiều người chỉ học mất trong 3 tháng, thậm chí 1 tháng là có thể đạt trình độ điểm 5 trong bài thi ngoại ngữ.

cach-hoc-ngu-phap-tieng-Anh-cho-nguoi-mat-goc

Bạn cần dành thời gian học tối thiểu 1 tiếng/1 ngày để học ngữ pháp tiếng Anh

Học từ vựng

Để có thể thoát khỏi tình trạng mất gốc, đặc biệt hạn chế điểm liệt trong bài thi, các bạn 2k2 cần trau dồi cho mình một vốn từ vựng thật phong phú. Vốn từ vựng cần thiết rơi vào khoảng 400 đến 500 từ vựng, trong các phạm vi chủ đề như:

– Chủ đề gia đình

– Chủ đề bạn bè, trường học

– Chủ đề nghề nghiệp

– Chủ đề trường học

– Sở thích

– Du lịch

– Hoạt động

– Địa điểm vui chơi, đồ ăn, nước uống…

Vì từ vựng có vai trò vô cùng quan trọng, nếu bạn hiểu sai nghĩa hoặc không biết nghĩa thì xem như bạn không thể học được tiếng Anh. Khi học từ vựng, bạn chú ý học cách viết của từ, cách phát âm, nghĩa của từ, giới từ đi kèm, cụm từ đi kèm…

>> Cách học từ vựng tiếng Anh siêu tốc – Học nhanh nhớ lâu!

Học các chủ đề ngữ pháp

Để nắm được cách học ngữ pháp tiếng Anh cho người mất gốc, đặc biệt các bạn học sinh lớp 12 thì cần dành ra tối thiểu 2 tháng để nắm các chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong bài thi. Tuy nhiên, bạn chỉ cần tập trung vào một số chủ điểm quan trọng sau:

– 12 thì cơ bản trong tiếng Anh: Cấu trúc câu, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết, các trường hợp ngoại lệ (nếu có).

– Các loại từ vựng.

– Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh như: Câu điều kiện loại 1, 2, 3, câu bị động, câu so sánh, các mệnh đề quan hệ.

>> Nắm trọn lộ trình học ngữ pháp tiếng Anh trong vòng 3 tháng

4. Những cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản dành cho người mất gốc

4.1. HIỆN TẠI ĐƠN – PRESENT SIMPLE

– Cấu trúc thì hiện tại đơn: 

Câu khẳng định: S + V + O

Câu phủ định: S+ Do/Does + not + V(inf) +O

Câu hỏi:  Do/Does + S + V(inf) + O ?

– Cách sử dụng:

+ Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

+ Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra tại thời điểm hiện tại.

+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động diễn ra lâu dài.

+ Thì hiện tại đơn nói về khả năng của một người.

+ Thì hiện tại đơn nói về chương trình, thời gian biểu, lịch trình trong tương lai. 

– Dấu hiệu nhận biết: 

+ Thì hiện tại đơn thường có các từ như sau: Every, always, often, usually, rarely, generally, frequently, seldom, sometimes, never, once a week, twice a week,…

Ví dụ: -The last train leaves at 4:45

– He often gets up early every morning.

4.2. HIỆN TẠI TIẾP DIỄN – PRESENT CONTINUOUS

– Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

Câu khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing + O

Câu phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing + O

Câu hỏi:  Am/ is/ are+S + V-ing + O ?

– Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn: 

+ Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

+ Diễn tả một hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói

+ Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

+ Diễn tả hành động được lên kế hoạch thực hiện trong tương lai gần.

+ Diễn tả một hành động nhất thời.

+ Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về một việc/ một vật nào đó.

– Dấu hiệu nhận biết: 

+ Thì hiện tại tiếp diễn thường có các trạng từ chỉ thời gian như: now, right now, at the moment, at present, for the present time, for the time being, today, this week,…

Các cụm từ mệnh lệnh: Look!, Listen!, Be quiet!, Keep silent!,…

– Ví dụ: – They are doing their assignment now.

–  Be quiet! The baby is sleeping.

4.3. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH – PRESENT PERFECT

– Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: 

Câu khẳng định: S + have/ has + PII + O

Câu phủ định: S + have/ has + NOT + PII + O

Câu hỏi: Have/ has + S + PII + O ?

– Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

+ Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai

+ Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung vào kết quả

+ Diễn tả hành động vừa mới xảy ra

+ Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu đến hiện tại.

– Dấu hiệu nhận biết: 

+ Thì hiện tại hoàn thành thường có sự xuất hiện của các từ như: Already, (not) yet, just, ever, never, since, for, recently, before, lately, so far, until now,…

Ví dụ: 

– My friend has lived in London since 2012.

4.4. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – PRESENT PERFECT CONTINUOUS

– Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: 

Câu khẳng định: S + have/ has + been + V-ing + O

Câu phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

Câu hỏi: Have/ Has + S + been + V-ing ?

– Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

+ Diễn tả hành động diễn ra liên tục từ quá khứ đến hiện tại và tiếp diễn trong tương lai

– Dấu hiệu nhận biết: 

+ Trong câu thường có sự xuất hiện của các từ như:  all day/week, for, since, so far, up till now, up to now, up to present, recently, almost every day this week, in recent years,…

– Ví dụ: 

 + I have been working for more than 8 hours.

4.5. QUÁ KHỨ ĐƠN – SIMPLE PAST

– Cấu trúc của thì quá khứ đơn: 

Câu khẳng định: S + V-ed / PII + O

Câu phủ định: S + did + not + V(inf) + O

Câu hỏi: Did + S + V(inf) + O ?

– Cách dùng của thì quá khứ đơn: 

+ Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ. 

+ Diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại trong quá khứ. 

+ Diễn tả một hành động lâu dài ở quá khứ.

+ Kể lại một chuỗi hành động xảy ra liên tục trong quá khứ.

– Dấu hiệu nhận biết: 

+ Trong câu thường xuất hiện các từ như: yesterday, ago, last night/week/month/year, in the past, in 2009,…

– Ví dụ: 

+  We worked for that company for 5 years.

4.6. QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN – PAST CONTINUOUS

– Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: 

Câu khẳng định: S + was/were + V-ing + O

Câu phủ định: S + was/were + not + V-ing + O

Câu hỏi: Was/were + S + V-ing + O ?

– Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn:

+ Diễn tả 1 hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm trong quá khứ

+ Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào. 

+ Diễn tả 2 hay nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ.

+ Diễn tả hành động diễn ra tạm thời ở quá khứ.

+ Diễn tả điều bực mình trong quá khứ.

– Dấu hiệu nhận biết:

+ Trong câu thường xuất hiện các từ như: while, at that time, at the very moment, at 8 o’clock this morning, at this time (last week), all day/week/month, those days,…

– Ví dụ:

+ This time last week, I was watching a film on TV.

+ When we were playing football, it started to rain.

4.7. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH – PAST PERFECT

– Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: 

Câu khẳng định: S + had + PII + O

Câu phủ định: S + had + not + PII + O

Câu hỏi: Had + S + PII + O ?

– Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: 

Diễn tả 1 hành động xảy ra và hoàn tất trước 1 thời điểm ở quá khứ

+ Diễn tả 1 hành động xảy ra và hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ. 

– Dấu hiệu nhận biết:

+ Trong câu thường có các từ xuất hiện như: lready, ever, never, after, before, as soon as, by the time, up to then, when,…

– Ví dụ: 

+  By the end of last week, they had completed their project.

cong-thuc-12-thi-trong-tieng-anh

Tổng hợp 12 thì trong Tiếng Anh

4.8. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – PAST PERFECT CONTINUOUS

– Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: 

Câu khẳng định: S + had + been + V-ing + O

Câu phủ định: S + had + not + been + V-ing

Câu hỏi: Had + S + been + V-ing ?

– Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

+ Nhấn mạnh một hành động diễn ra liên tục trong quá khứ cho đến khi một hành động khác xảy ra. 

– Dấu hiệu nhận biết:

+ Trong câu thường xuất hiện các từ: until then, by the time, for, since, when, prior to that time,…

– Ví dụ:

+  When she arrived, I had been waiting for three hours.

4.9. TƯƠNG LAI ĐƠN – SIMPLE FUTURE

– Cấu trúc thì tương lai đơn: 

Câu khẳng định: S + shall/will + V + O

Câu phủ định: S + shall/will + not + V + O

Câu hỏi: Shall/will+S + V + O ?

– Cách dùng thì tương lai đơn: 

+ Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

+ Diễn tả một quyết định được đưa ta tại thời điểm nói

+ Dự đoán, diễn tả 1 ý kiến về 1 việc sẽ xảy ra trong tương lai (không có căn cứ)

+ Đưa ra lời đề nghị, lời yêu cầu, lời hứa. 

– Dấu hiệu nhận biết:

+ Thì tương lai đơn thường có sự xuất hiện của các từ như:  next month/week/…, in 3 days, tomorrow, soon, in the future, tonight,…

– Ví dụ: 

+ We will buy a car next week.

4.10. TƯƠNG LAI GẦN – NEAR FUTURE

– Cấu trúc thì tương lai gần

Câu khẳng định: S + am/ is/ are + going + to V

Câu phủ định: S + am/is/are + not + going + to V

Câu hỏi: Is/ Are/ Am + S + going + to V ?

– Cách dùng thì tương lai gần: 

+ Diễn tả hành đông xảy ra ở tương lại dựa trên căn cứ hoặc thực tế ở hiện tại.

+ Diễn tả dự định trong tương lai. 

– Dấu hiệu nhận biết: 

+ Trong câu thường có sự xuất hiện các từ như:  next month/week/.., tomorrow, in 3 days, soon, in the future, tonight,…

– Ví dụ: 

+ Look at the dark clouds in the sky. It is going to rain.

4.11. TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN – FUTURE CONTINUOUS

– Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn: 

Câu khẳng định: S + shall/will + be + V-ing + O

Câu phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing

Câu hỏi: Shall/Will + S + be + V-ing ?

– Cách dùng thì tương lai tiếp diễn: 

+ Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai.

+ Diễn tả một hành động có kế hoạch diễn a vào thời điểm cụ thể trong tương lai.

+ Diễn tả hai hay nhiều hành động xảy ra đông thời trong tương lai.

– Dấu hiện nhận biết:

+ Trong câu thường có sự xuất hiện của các từ như: in the future, this time next week/month/year/.., at + giờ cụ thể + thời gian ở tương lai (at 9 am tomorrow),…

4.12. TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH – FUTURE PERFECT

– Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Câu khẳng định: S + shall/will + have + PII

Câu phủ định: S + shall/will + not + have + PII

Câu hỏi: Shall/Will + S + have + PII ?

– Cách dùng thì tương lai hoàn thành: 

+ Diễn tả một hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

+ Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. 

– Dấu hiệu nhận biết: 

+ Trong câu thường có sự xuất hiện của các từ như: by the time, by then, by the end of, prior to the time, before, after, when,…

– Ví dụ: 

+ By the end of next week, I will have completed my first book. 

5. Top những cuốn sách “trị” mất gốc Tiếng Anh hiệu quả

Phát âm Tiếng Anh hoàn hảo

“Phát âm Tiếng Anh hoàn hảo” là một trợ thủ đắc lực nhất khi học luyện phát âm Tiếng Anh. Tác giá của cuốn sách này là Paul S Gruber – Chuyên gia ngôn ngữ hàng đầu thế giới. Cuốn sách sẽ chỉ ra những nguyên nhân khiến bạn phát âm chưa chuẩn cũng như hướng dẫn chi tiết cách phát âm, phụ âm, nối âm và âm cuối. 

Mind map English grammar – Học ngữ pháp tiếng Anh bằng bản đồ tư duy

Nếu bạn đang cảm thấy việc học Tiếng Anh trở nên “khô khan” do quá nhiều lý thuyết thì bạn có thể tham khảo cuốn sách “Mind map English grammar “. Với dạng sơ đồ tư duy sinh động, kiến thức được khái quát qua những từ khóa chính và được ghi lại bằng màu sắc, hình ảnh, não bộ của bạn sẽ ghi nhớ nhanh hơn và kích thích sự sáng tạo của các dây thần kinh trong não bộ. Ngoài ta, cuốn sách này còn cung cấp cho bạn những kiến thứ ngữ pháp Tiếng Anh trọng điểm.

English Vocabulary in use

English Vocabulary in use là một cuốn sách về cải thiện vốn từ vựng Tiếng Anh. Cuốn sách này được chia thành 60 bài học, mỗi một bài học sẽ xoay quanh một chủ đề nhất định kết hợp với các ví dụ và bào tập minh họa cho bạn thực hành. 

Everyday Conversation in use

Everyday Conversation in use được biên doạn bởi bộ Ngoại Giao Mỹ. Trong cuốn sách này, bạn sẽ được làm quen với những mẫu câu hội thoại Tiếng Anh xoay quanh cuộc sống hằng ngày. Với mỗi bài học sẽ có phần ghi chú kiến thức cụ thể đi kèm với mỗi đoạn hội thoại. 

Các bạn học sinh 2003 thân mến, chỉ còn vài tháng ngắn ngủi nữa các bạn sẽ bước chân vào kỳ kiểm tra đánh giá năng lực, là kết quả 12 năm rèn luyện và học tập. Chúng tôi hy vọng rằng, với những chia sẻ về cách học ngữ pháp tiếng Anh đến từ những chuyên gia hàng đầu tại Unica đang giảng dạy tại các khóa học tiếng Anh cho người mất gốc sẽ giúp các bạn có thể vạch ra cho mình một lộ trình học cụ thể và hiệu quả.

Unica gợi ý cho bạn: Khóa học “Ngữ pháp Tiếng Anh toàn diện”

XEM TOÀN BỘ KHÓA HỌC TẠI ĐÂY

Tags:
Tiếng Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *